ngày 1-9-1858.
    Pháp xâm lược ba tỉnh miền Đông Nam kỳ, 1859 ÷ 1862.

        Pháp đánh chiếm tỉnh, thành Gia Định, ngày 17-2-1859.
        Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu chiến Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông tại địa phận thôn Nhật Tảo, ngày 10-12-1861.
        Khởi nghĩa chống Pháp của Trương Định, 1861 ÷ 1864.
        Triều đình Huế ký Hiệp ước Nhâm Tuất cắt 3 tỉnh miền Đông lục tỉnh là Gia Định, Định Tường, Biên Hòa cho Pháp, ngày 5-6-1862.

    Các cuộc khởi nghĩa chống Pháp của Trương Quyền, Thiên hộ Dương, Hồ Huân Nghiệp,..., 1864 ÷ 1865.
    Khởi nghĩa của Đoàn Hữu Trưng - Đoàn Trực chống triều đình Tự Đức (nhà Nguyễn), nổ ra ngày 16-9-1866.
    Pháp tiếp tục xâm lấn ba tỉnh miền Tây Nam kỳ, tiến tới chiếm đóng toàn bộ Nam kỳ, 1867 ÷ 1874.

        Pháp đơn phương ra tuyên bố 6 tỉnh Nam kỳ là lãnh địa của Pháp, ngày 20-6-1867.
        Khởi nghĩa chống Pháp của Thủ khoa Huân, Phan Công Tôn,..., năm 1868.
        Khởi nghĩa chống Pháp của 18 thôn Vườn Trầu và ở 3 tỉnh miền Tây Nam kỳ, năm 1872.

    Pháp đánh Bắc kỳ lần thứ nhất, 1873 ÷ 1874.

        Pháp đánh Hà Nội lần thứ nhất, ngày 20-11-1873.
        Khởi nghĩa của Trần Tấn, Đặng Như Mai chống triều đình Huế thỏa hiệp với giặc Pháp, tháng 2-1874.

    Khởi nghĩa Văn thân Nghệ Tĩnh, 1874.
    Triều đình Huế ký Hiệp ước với Pháp, chấp nhận chủ quyền của Pháp đối với vùng đất tự địa giới phía nam tỉnh Bình Thuận trở vào (toàn bộ Nam kỳ) để đổi lấy việc Pháp rút khỏi Bắc kỳ, ngày 15-3-1874.
    Triều đình Huế ký Hiệp ước thương mại với Pháp tại Sài Gòn, ngày 31-8-1874.
    Pháp đánh Bắc kỳ lần thứ hai, hoàn thành xâm lược Bắc kỳ, 1882 ÷ 1883.

        Pháp đánh chiếm Hà Nội lần thứ hai, ngày 25-4-1882.
        Pháp đánh chiếm khu mỏ than Hòn Gai, ngày 12-3-1883.

    Pháp đánh chiếm Thuận An, uy hiếp triều đình Huế, 20-8-1883.
    Triều đình Huế ký Hiệp ước với Pháp tại Huế thừa nhận Bắc kỳ là thuộc địa của Pháp và chấp nhận nền bảo hộ của Pháp ở Trung kỳ, ngày 25-8-1883.
    Khởi nghĩa chống Pháp của Tạ Hiện ở Bắc Kỳ, 1883 ÷ 1887.
    Triều đình Huế ký hiệp ước với Pháp tại Huế chấp nhận nền bảo hộ của nước Pháp và nước Pháp sẽ thay mặt nước An Nam trong mọi quan hệ đối ngoại, ngày 6-6-1884.
    Sự biến kinh thành Huế, đêm ngày 4 rạng ngày 5-7-1885:

        Tôn Thất Thuyết và Trần Xuân Soạn tấn công Pháp ở đồn Mang Cá.
        Vua Hàm Nghi rời kinh thành Huế và hạ Chiếu cần Vương phát động phong trào chống Pháp, ngày 13-7-1885.

    Phong trào Cần Vương, 1885 ÷ 1898.

        -Miền Trung: có các cuộc khởi nghĩa của vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, Phan Đình Phùng, Mai Xuân Thưởng, Nguyễn Duy Hiệu, Nguyễn Xuân Ôn, Tống Duy Tân, Trần Xuân Soạn, Đinh Công Tráng,...
        -Miền Bắc: có các cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Thiện Thuật, Tạ Hiện, Ngô Quang Bích, Đốc Ngữ,...
        -Vua Hàm Nghi bị bắt đi lưu đầy, năm 1888.
        -Chiến thắng Yên Lãng (Hòa Bình) của nghĩa quân Đốc Ngữ, ngày 5-2-1892.
        -Chiến thắng Vụ Quang của nghĩa quân Phan Đình Phùng, ngày 28-9-1895.

    Khởi nghĩa Yên thế của Hoàng Hoa Thám, 1885 ÷ 1913.

        Chiến thắng Hữu Nhuế (tức Hồ Chuối) của nghĩa quân Yên Thế, ngày 18-5-1894.

    Pháp thành lập Liên bang Đông Dương và đặt chế độ toàn quyền Đông Dương, ngày 17-10-1887.
    Ngày sinh Nguyễn Sinh Cung, tức Nguyễn Tất Thành, về sau là Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh, ngày 19-5-1890.
    Phan Bội Châu thành lập Duy Tân hội, tháng 5-1904.
    Phong trào Đông Du, 1904 ÷ 1909.

        Phan Bội Châu sang Nhật hoạt động, thúc đẩy phong trào Đông Du, ngày 20-1-1905.

    Phong trào Đông Kinh nghĩa thục 1907 ÷ 1908

        -Trường Đông Kinh nghĩa thục của Lương Văn Can mở tại Hà Nội, tháng 3-1907 (tồn tại đến tháng 12-1907).
        -Mở đầu phong trào chống thuế ở Trung kỳ năm 1908, ngày 11-3-1908 (kéo dài tới tháng 8-1908).
        -Vụ Hà thành đầu độc, ngày 27-6-1908.

    Bãi công của 200 công nhân viên chức hãng Liên hiệp thương mại Đông Dương (L.U.C.I) ở Hà Nội, tháng 5-1909.
    Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài tìm đường cứu nước, ngày 5-6-1911.
    Phan Bội Châu, Cường Để thành lập Việt Nam Quang Phục hội, tháng 2-1912.
    Chiến tranh thế giới lần thứ nhất bùng nổ, ngày 1-8-1914.
    Vụ phá khám lớn Sài Gòn của Thiên Địa hội, ngày 15-2-1916.
    Khởi nghĩa của vua Duy Tân, Thái Phiên và Trần Cao Vân ở Nam Trung kỳ, tháng 5-1916.
    Khởi nghĩa Thái Nguyên của Trịnh Văn Cấn và Lương Ngọc Quyến, ngày 30-7-1917.
    Tôn Đức Thắng tham gia cuộc binh biến ở Biển Đen ủng hộ nước Nga Xô Viết, ngày 20-4-1919.
    Nguyễn Ái Quốc gửi "yêu sách 8 điểm của nhân dân Việt Nam" tới Hội nghị Véc Xây, ngày 16-6-1919.
    Nguyễn Ái Quốc tham gia Đại hội lần thứ 18 của Đảng Xã hội Pháp, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế thứ ba, trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, từ 25 đến 30-12-1920.
    Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên hiệp Thuộc địa tại Pháp, tháng 7-1921.
    Báo La paria (Người Cùng Khổ) ra số đầu tiên, ngày 1-4-1922.
    Thành lập Tâm Tâm xã tại Quảng Châu (Trung Quốc), 1923.
    Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội 5 Quốc tế Cộng sản, từ 17-6 đến 8-7-1924.
    Phạm Hồng Thái mưu sát toàn quyền Đông Dương (Méc-lanh) tại Sa Diện (Quảng Châu), ngày 19-2-1924.
    Xuất bản tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp của Nguyễn Ái Quốc, 1925.
    Nguyễn Ái Quốc thành lập Việt Nam Thanh niên Cách mạng Đồng chí hội, tháng 6-1925.

        Báo Thanh Niên ra số đầu tiên, ngày 21-6-1925.

    Thành lập Hội Phục Việt, ngày 14-7-1925.
    Bãi công của hơn 1000 công nhân Ba Son (Sài Gòn do Công hội Đỏ lãnh đạo), ngày 4-8-1925.
    Tòa án thực dân xét xử Phan Bội Châu, (Phong trào đòi ân xá Phan Bội Châu nổ ra), ngày 23-11-1925.
    Phan Châu Trinh qua đời, (Phong trào để tang Phan Châu Trinh bắt đầu), ngày 24-3-1926.
    Xuất bản tác phẩm Đường Cách Mệnh của Nguyễn Ái Quốc, 1927.
    Thành lập Việt Nam Quốc dân Đảng, ngày 25-12-1927.
    Thành lập Tân Việt Cách mạng Đảng, ngày 14-7-1928.

        Thành lập Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam, tháng 3-1929.
        Cuộc bãi công của công nhân hãng A-via (Hà Nội) do chi bộ cộng sản lãnh đạo, ngày 18-5-1929.
        Thành lập Tổng Công hội đỏ Bắc kỳ, ngày 28-7-1929.

    Quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 1929 ÷ 1930

        Thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng tại Bắc kỳ, ngày 17-6-1929.
        Thành lập An Nam Cộng sản Đảng tại Trung kỳ, tháng 11-1929.
        Thành lập Đông Dương cộng sản Liên đoàn, ngày 1-1-1930.
        Hội nghị hợp nhất các Đảng của người cộng sản Việt Nam, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 3-2-1930.
        Đông Dương cộng sản Liên đoàn gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 24-2-1930.

    Khởi nghĩa Yên Bái của Việt Nam Quốc dân Đảng do Nguyễn Thái Học lãnh đạo, tháng 2 năm 1930.
    Cao trào Xô Viết Nghệ Tĩnh do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo, từ 12-9-1930 đến 6-1931.
    Cuộc đấu tranh của nông dân Tiền Hải (Thái Bình), ngày 14-10-1930.
    Hội nghị ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương thông qua Luận cương chính trị của Đảng, tháng 10-1930.
    Thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương, ngày 26-3-1931.
    Phong trào đấu tranh của công nhân xe lửa Đà Nẵng - Nha Trang, tháng 3-1932.

        Hội nghị Ban lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương ở ngoài nước và đại biểu trong nước họp tại Ma Cao (TQ), ngày 14-6-1934.

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương tại Ma Cao, ngày 27-3-1935.
    Phong trào Mặt trận Nhân dân Phản đế Đông Dương của Đảng Cộng sản Đông Dương, 1936 ÷ 1939
    Phong trào Đông dương Đại hội, tháng 8-1936.
    Chính quyền Pháp ở Đông Dương hoàn thành xây dựng tuyến đường sắt xuyên Đông Dương, ngày 1-10-1936.

        Toàn vùng mỏ than Hòn Gai bãi công, ngày 23-11-1936.
        Phong trào đấu tranh đòi dân chủ nhân việc "đón Gô-đa", tháng 1-1937.
        Cuộc mít tinh của 25.000 người kỷ niệm Ngày quốc tế Lao động tại Hà Nội, ngày 1-5-1938.

    Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, ngày 1-9-1939.

        Đảng Cộng sản Đông Dương ra thông báo khẩn cấp về tình trạng thời cuộc, ngày 10-3-1939.

    Chiến tranh thế giới thứ hai ảnh hưởng tới Việt Nam năm 1940

        Phát xít Nhật đưa quân vào Đông Dương, ngày 22-9-1940.

    Khởi nghĩa Bắc Sơn, ngày 27-9-1940.
    Khởi nghĩa Nam Kỳ, ngày 23-11-1940.
    Cuộc nổi dậy của binh lính Đông Dương ( ở Nghệ An), ngày 13-11-1941.
    Nguyễn Ái Quốc về nước (tới Cao Bằng) trực tiếp chỉ đạo cách mạng, ngày 8-2-1941.

        Hội nghị BCH trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương, ngày 10-5-1941.

    Thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong và Nhi đồng Cứu quốc vong, ngày 15-5-1941.
    Thành lập Mặt trận Việt Minh, ngày 19-5-1941.
    Pháp Nhật ký Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương, ngày 29-7-1941.
    Nguyễn Ái Quốc ra chỉ thị mở rộng căn cứ địa Cao Bằng và phong trào Nam tiến, tháng 7-1942.

        Nguyễn Ái Quốc bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam ở Trung Quốc, 1942÷1943.

    Đại hội Việt minh tại Cao Bằng và chỉ thị của Tổng Bộ Việt Minh về vấn đề khởi nghĩa vũ trang và xây dựng chính quyền cách mạng, ngày 15-11-1942.

        Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương và bản đề cương Văn hóa Việt Nam, ngày 25-2-1943.

    Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị về sửa soạn khởi nghĩa, ngày 7-5-1944.
    Thành lập Đảng Dân chủ Việt Nam, ngày 30-6-1944.
    Thành lập đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (Quân đội nhân dân Việt Nam), ngày 22-12-1944.

    * 9-3-1945 : Nhật nổ súng lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương. Thời kì Pháp thuộc kết thúc.

[sửa] Thời kỳ Chiến tranh Đông Dương 1945-1975

    Bài chi tiết: Niên biểu lịch sử Việt Nam thời kỳ 1945-1975

    * năm 1945 : Nạn đói gây ra cái chết của 2 triệu người (trong dân số 10 triệu).

    * 19-8-1945 : Cách mạng tháng Tám thành công.

    * 2-9-1945 : Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập tại Hà Nội. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

    * 30-4-1975 : Chiến dịch Hồ Chí Minh đại thắng, Chiến tranh kết 